Ngày 7/1, Hà Nam ghi nhận 98 trường hợp dương tính với SARS-CoV-2

Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hà Nam, ngày 7/1 trên địa bàn tỉnh ghi nhận 98 trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 đã được Bộ Y tế gắn mã bệnh.

Ngày 71 Hà Nam ghi nhận 98 trường hợp dương tính với SARSCoV2

Trong số 98 trường hợp, có: 13 trường hợp liên quan đến những chùm ca bệnh tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, 25 bệnh nhân có biểu hiện ho, sốt, mất khứu giác, ngạt mũi và trở về tỉnh Hà Nam từ các địa phương khác, các trường hợp còn lại có tiếp xúc và là F1 của các bệnh nhân đã được ghi nhận trước đó.

Danh sách 98 ca bệnh, cụ thể:

* 13 trường hợp liên quan đến những chùm ca bệnh tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các bệnh nhân phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 khi đã được hướng dẫn cách ly và theo dõi y tế, gồm:

1. Bệnh nhân BN1.854.963, có tên N.V.C, là nam giới, sinh năm 1999, có địa chỉ thường trú ở thôn Thành Lập, xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân C. liên quan đến ổ dịch Công ty WNC.

2. Bệnh nhân BN1.854.964, có tên H.Q.U, là nam giới, sinh năm 2000, ở Tổ dân phố Bạch Xá, phường Hoàng Đông, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân U. liên quan đến ổ dịch Công ty WNC.

3. Bệnh nhân BN1.854.965, có tên P.Q.S, là nam giới, sinh năm 1970, ở phường Hòa Mạc, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân S. làm việc tại Công ty Finetek.

4. Bệnh nhân BN1.854.997, có tên L.T.T, là nữ giới, sinh năm 1980, có địa chỉ thường trú ở xã Thọ Vực, xã Đội Bình, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Bệnh nhân T. liên quan đến ổ dịch Công ty NM.

5. Bệnh nhân BN1.855.005, có tên B.V.X, là nam giới, sinh năm 1998, ở xã Nhật Tựu, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân X. liên quan đến ổ dịch Công ty Anam Electronic Việt Nam.

6. Bệnh nhân BN1.855.004, có tên H.V.H, là nam giới, sinh năm 2001, ở Tổ dân phố Thần Nữ, phường Bạch Thượng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty Honda Việt Nam.

7. Bệnh nhân BN1.855.011, có tên L.T.G, là nữ giới, sinh năm 1976, ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân G. liên quan đến ổ dịch Công ty Anam Electronic Việt Nam.

8. Bệnh nhân BN1.855.015, có tên D.T.C, là nữ giới, sinh năm 1973, ở thôn Dương Cương, xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân C. liên quan đến ổ dịch Công ty Anam Electronic Việt Nam.

9. Bệnh nhân BN1.855.016, có tên C.T.L, là nữ giới, sinh năm 1983, ở Xóm 6, xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. liên quan đến ổ dịch Công ty Anam Electronic Việt Nam.

10. Bệnh nhân BN1.855.019, có tên V.V.T, là nam giới, sinh năm 2000, ở xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. liên quan đến ổ dịch Công ty Phục Hưng 7.

11. Bệnh nhân BN1.855.020, có tên C.T.D, là nữ giới, sinh năm 1984, ở xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. liên quan đến ổ dịch Công ty Phục Hưng 7.

12. Bệnh nhân BN1.855.051, có tên N.T.T, là nữ giới, sinh năm 1986, ở xã Thanh Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. liên quan đến ổ dịch Công ty JY tại huyện Thanh Liêm.

13. Bệnh nhân BN1.854.977, có tên H.V.T, là nam giới, sinh năm 1966, ở Tổ 7, phường Thanh Tuyền, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên V.V.T. và có liên quan đến ổ dịch Công ty Thông Đạt.

* 25 bệnh nhân có biểu hiện ho, sốt và trở về từ các địa phương khác, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại cơ sở y tế, gồm:

14. Bệnh nhân BN1.855.030, có tên N.T.T.T, là nữ giới, sinh năm 1998, ở xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. có biểu hiện ho, sốt.

15. Bệnh nhân BN1.855.031, có tên H.V.Đ, là nam giới, sinh năm 1983, ở thôn Đồng Sơn, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Đ. có biểu hiện ho, sốt.

16. Bệnh nhân BN1.855.032, có tên N.T.K.A, là nữ giới, sinh năm 1991, ở thôn Giải Đông, xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân A. có biểu hiện sốt, đau đầu và đau mỏi người.

17. Bệnh nhân BN1.855.033, có tên N.T.V, là nữ giới, sinh năm 1997, có địa chỉ thường trú ở thôn Bài Xá, xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân V. sống và làm việc ở TP. Hà Nội và khi trở về địa phương bệnh nhân có biểu hiện ho, sốt.

18. Bệnh nhân BN1.855.034, có tên B.V.T, là nam giới, sinh năm 1992, có địa chỉ thường trú ở thôn Bài Xá, xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân T. sống và làm việc ở TP. Hà Nội, khi trở về địa phương bệnh nhân có biểu hiện ho, sốt.

19. Bệnh nhân BN1.855.036, có tên H.T.T, là nữ giới, sinh năm 2001, ở thôn Đức Mộ, xã Nguyễn Úy, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. làm việc ở TP. Hà Nội và khi trở về địa phương bệnh nhân có biểu hiện ho, sốt.

20. Bệnh nhân BN1.855.017, có tên L.T.T, là nữ giới, sinh năm 1969, ở phường Châu Giang, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. đi từ vùng dịch về tỉnh Hà Nam.

21. Bệnh nhân BN1.854.959, có tên T.V.L, là nam giới, sinh năm 1999, ở Tòa nhà Hùng Phương, phường Duy Hải, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ho, sốt.

22. Bệnh nhân BN1.854.960, có tên T.T.B.L, là nữ giới, sinh năm 1984, ở Tổ dân phố Trần Phú, phường Châu Sơn, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ho, sốt.

23. Bệnh nhân BN1.855.007, có tên P.T.G, là nữ giới, sinh năm 1958, ở Tổ 2, phường Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân G. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ho, sốt.

24. Bệnh nhân BN1.855.008, có tên L.T.M.C, là nữ giới, sinh năm 1992, ở Tổ 2, phường Quang Trung, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân C. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ho, sốt.

25. Bệnh nhân BN1855009, có tên T.T.T, là nữ giới, sinh năm 1991, ở thôn Đại Cầu, xã Tiên Tân, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ngạt mũi, mất vị giác.

26. Bệnh nhân BN1.854.976, có tên Đ.T.P, là nữ giới, sinh năm 1955, ở Tổ dân phố Hoàng Thượng, phường Hoàng Đông, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân P. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ốm, mệt.

27. Bệnh nhân BN1.854.978, có tên NV.C, là nam giới, sinh năm 1999, cso địa chỉ thường trú ở thôn Thành Lập, xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân C. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ho, sốt.

28. Bệnh nhân BN1.854.980, có tên N.T.K.D, là nữ giới, sinh năm 1965, ở Tổ 13, phường Trần Hưng Đạo, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

29. Bệnh nhân BN1.855.001, có tên N.T.H, là nữ giới, sinh năm 1985, ở Tổ dân phố Kim Hòa, phường Tiên Nội, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. ở TP. Hà Nội trở về địa phương.

30. Bệnh nhân BN1.855.010, có tên G.M.Y, là nữ giới, sinh năm 2006, ở Tổ dân phố Vực Vòng, phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Y. là nhân viên Nhà hàng Seoul.

31. Bệnh nhân BN1.855.012, có tên P.C.Đ, là nam giới, sinh năm 1968, ở thôn Đọi Tam, xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Đ. được lấy mẫu sàng lọc do có biểu hiện ho, rát họng.

32. Bệnh nhân BN1.854.994, có tên N.V.T, là nam giới, sinh năm 1981, ở thôn Lường Phượng, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. đi từ tỉnh Bến Tre về tỉnh Hà Nam.

33. Bệnh nhân BN1.854.981, có tên P.T.L, là nữ giới, sinh năm 1964, có địa chỉ thường trú ở thôn Kim Giang, xã Đại Cường, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Bệnh nhân L. từ TP. Hà Nội về địa phương vào ngày 01/01/2022.

34. Bệnh nhân BN1.854.983, có tên T.V.H, là nam giới, sinh năm 1971, có địa chỉ thường trú ở xã Trôi Chạch, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Bệnh nhân H. làm việc tại khu vực ghi nhận nhiều bệnh nhận mắc Covid-19 trước đó.

35. Bệnh nhân BN1.855.052, có tên D.T.M.H, là nữ giới, sinh năm 1963, ở thôn Cầu Ấp, xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. từ TP. Hà Nội về địa phương vào ngày 01/01/2022.

36. Bệnh nhân BN1.855.053, có tên V.T.H, là nữ giới, sinh năm 1957, ở thôn Cầu Ấp, xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. có biểu hiện ho, sốt.

37. Bệnh nhân BN1.855.042, có tên L.T.D, là nữ giới, sinh năm 1949, ở Tổ 4, phường Hòa Mạc, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. từ TP. Hà Nội về địa phương và có biểu hiện mệt mỏi, đau đầu.

38. Bệnh nhân BN1.855.043 , có tên T.V.H, là nam giới, sinh năm 1988, ở thôn Văn Bút, xã Trác Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. đi từ vùng dịch về địa phương.

* 60 trường hợp là F1 của các ca bệnh đã được ghi nhận trước đó. Các bệnh nhân phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 khi đã được hướng dẫn cách ly và theo dõi y tế, gồm:

04 bệnh nhân ở thôn Thong, xã Thanh Tâm, huyện Thanh Liêm đều tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.T.N.T.

39. Bệnh nhân BN1.854.969, có tên T.T.L, là nữ giới, sinh năm 1932.

40. Bệnh nhân BN1.854.970, có tên N.T.N, là nữ giới, sinh năm 1970.

41. Bệnh nhân BN1.854.971, có tên T.T.P, là nữ giới, sinh năm 1992.

42. Bệnh nhân BN1.854.972 , có tên V.Đ.T, là nam giới, sinh năm 2020.

02 bệnh nhân ở thôn Tân Lang, xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T.K.A.

43. Bệnh nhân BN1.854.974, có tên NTV, là nữ giới, sinh năm 2019.

44. Bệnh nhân BN1.854.975, có tên N.C.A, là nữ giới, sinh năm 2013.

02 bệnh nhân ở Tổ 6 Nguyễn Hữu Tiến, phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên là F1 của bệnh nhân có tên G.M.Y.

45. Bệnh nhân BN1855013 , có tên P.M.D, là nữ giới, sinh năm 2001.

46. Bệnh nhân BN1.855.014, có tên T.M.G, là Nữ giới, sinh năm 2004.

02 bệnh nhân ở thôn Ninh Tảo, thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.T.P.T.

47. Bệnh nhân BN1.855.024, có tên N.T.N, là nữ giới, sinh năm 1972.

48. Bệnh nhân BN1.855.025, có tên L.Đ.A, là nam giới, sinh năm 2001.

05 bệnh nhân ở thôn Nội Kiều, xã Đức Lý, huyện Lý Nhân đều là F1 của bệnh nhân có tên P.T.H.

49. Bệnh nhân BN1.854.986, có tên N.T.T.L, là Nữ giới, sinh năm 2010.

50. Bệnh nhân BN1854987 , có tên L.P.A, là nữ giới, sinh năm 2021.

51. Bệnh nhân BN1854988 , có tên P.N.M, là nam giới, sinh năm 1997.

52. Bệnh nhân BN1854989 , có tên N.T.B, là nữ giới, sinh năm 1958.

53. Bệnh nhân BN1854990 , có tên L.T.A, là nữ giới, sinh năm 2019.

03 bệnh nhân ở thôn Điện Bàn, phường Trần Hưng Đạo, huyện Lý Nhân là F1 của bệnh nhân có tên T.V.T.

54. Bệnh nhân BN1.854.991, có tên Đ.T.T, là nữ giới, sinh năm 1995.

55. Bệnh nhân BN1.854.992, có tên T.Đ.T, là am giới, sinh năm 1964.

56. Bệnh nhân BN1.854.993, có tên Đ.T.C, là nữ giới, sinh năm 1965.

02 bệnh nhân ở Tổ dân phố Đông Hải, phường Duy Hải, thị xã Duy Tiên là F1 của bệnh nhân có tên L.V.T.

57. Bệnh nhân BN1.854.995, có tên CTH, là nữ giới, sinh năm 1991.

58. Bệnh nhân BN1.854.996, có tên L.Y.T, là nữ giới, sinh năm 2010.

02 bệnh nhân ở thôn Cầu Ấp, xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng là F1 của bệnh nhân có tên V.T.H.

59. Bệnh nhân BN1.855.054, có tên H.T.H.G, là Nữ giới, sinh năm 2003. Bệnh nhân G. là cháu của bệnh nhân có tên V.T.H.

60. Bệnh nhân BN1.855.056, có tên K.M.T, là nam giới, sinh năm 1953. Bệnh nhân T. là chồng của bệnh nhân có tên V.T.H.

61. Bệnh nhân BN1854961, có tên N.T.H, là nữ giới, sinh năm 1986, ở thôn Kiều Đan Thượng, xã Tiên Tân, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.S.T.

62. Bệnh nhân BN1.854.962, có tên L.B.M.T, là nam giới, sinh năm 2015, ở thôn Kiều Đan Thượng, xã Tiên Tân, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.B.N.

63. Bệnh nhân BN1.854.966, có tên Đ.M.C, là nữ giới, sinh năm 2021, ở thôn Mạnh Tiến, xã Kim Bình, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân C. là F1 của bệnh nhân có tên N.T.C.

64. Bệnh nhân BN1.854.967, có tên P.T.N, là nữ giới, sinh năm 1987, ở thôn Phù Lão, xã Kim Bình, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. là F1 của bệnh nhân mắc Covid-19 ghi nhận trước đó.

65. Bệnh nhân BN1.854.968 , có tên N.H.T, là nam giới, sinh năm 1992, ở thôn Chè Kho Làng, xã Thanh Tâm, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.V.T.

66. Bệnh nhân BN1.854.973, có tên N.V.T, là nam giới, sinh năm 1989, ở tiểu khu La Mát, thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. là F1 của bệnh nhân có tên P.M.Q

67. Bệnh nhân BN1.854.979, có tên N.T.P, là nữ giới, sinh năm 1977, ở tiểu khu Châu Giang, thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân P. là mẹ của bệnh nhân có tên N.G.B.

68. Bệnh nhân BN1.854.984, có tên T.T.T, là nam giới, sinh năm 2001, ở thôn Thượng Vỹ, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. có biểu hiện ho, sốt và là F1 của bệnh nhân đã ghi nhận trước đó.

69. Bệnh nhân BN1.854.985, có tên N.T.L, là nữ giới, sinh năm 1956, ở Thôn 3, xã Nhân Nghĩa, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. làm việc tại Phố Huế, TP. Hà Nội và là F1 của bệnh nhân có tên L.

70. Bệnh nhân BN1.854.998, có tên L.X.T, là nam giới, sinh năm 1995, ở phường Duy Minh, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. là F1 của bệnh nhân có tên N.V.D.

71. Bệnh nhân BN1.854.999, có tên Đ.V.B, là nam giới, sinh năm 1995, ở Tổ dân phố Ngũ Nội, phường Bạch Thượng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân B. là F1 của bệnh nhân có tên L.T.N.

72. Bệnh nhân BN1.855.000, có tên N.T.H, là nam giới, sinh năm 1981, ở xã Yên Nam, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên V.T.H.

73. Bệnh nhân BN1.855.002, có tên B.T.C.P, là nữ giới, sinh năm 2001, ở Tổ dân phố Do Nha, phường Châu Sơn, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân P. là F1 của bệnh nhân có tên L.T.P.

74. Bệnh nhân BN1.855.003, có tên T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1984, ở Tổ dân phố Thá, phường Liêm Chính, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. là F1 của bệnh nhân có tên C.V.N.

75. Bệnh nhân BN1.855.006, có tên P.V.K, là nam giới, sinh năm 1957, ở Tổ 2, phường Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân K. là chồng của bệnh nhân có tên P.T.G.

76. Bệnh nhân BN1.855.018, có tên N.M.K, là nam giới, sinh năm 2021, ở Tổ 7, phường Trần Hưng Đạo, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân K. Là F1 của bệnh nhân có tên N.T.T.H.

77. Bệnh nhân BN1.855.021, có tên N.V.X, là nữ giới, sinh năm 1957, ở thôn Kiều Đan Thượng, xã Tiên Tân, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân X. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.S.B.

78. Bệnh nhân BN1.855.022, có tên N.H.H, là nam giới, sinh năm 1989, ở Tổ dân phố Mễ Thượng, phường Liêm Chính, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên C.V.N.

79. Bệnh nhân BN1.855.023, có tên C.D.T, là nam giới, sinh năm 2014, ở Tổ dân phố Thá, phường Liêm Chính, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên C.V.N.

80. Bệnh nhân BN1.855.026, có tên N.V.V, là nam giới, sinh năm 1963, ở thôn Tế Cát, xã Đức Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân V. là F1 của bệnh nhân có tên N.X.P.

81. Bệnh nhân BN1.855.027, có tên N.K.C, là nữ giới, sinh năm 2019, ở Tổ dân phố Giáp Nhất, phường Bạch Thượng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân C. là F1 của bệnh nhân có tên T.T.T.

82. Bệnh nhân BN1.855.028, có tên N.A.Q, là nam giới, sinh năm 2021, ở Tổ dân phố Giáp Nhất, phường Bạch Thượng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Q. là F1 của bệnh nhân có tên T.T.T.

83. Bệnh nhân BN1.855.029, có tên N.G.B, là nam giới, sinh năm 2015, ở Tiểu khu Ninh Phú, thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân B. là F1 của bệnh nhân có tên N.S.T.

84. Bệnh nhân BN1.855.035, có tên H.T.H, là nữ giới, sinh năm 2002, ở Tòa nhà Hùng Phương, phường Duy Minh, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. là F1 của bệnh nhân có tên T.V.L.

85. Bệnh nhân BN1.855.037, có tên N.T, là nữ giới, sinh năm 1997, ở Tổ 8, phường Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhânT. là F1 của bệnh nhân có tên N. và bệnh nhân có tên D. L.

86. Bệnh nhân BN1.855.038, có tên D.T.H, là nữ giới, sinh năm 1995, ở phường Châu Sơn, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. là F1 của bệnh nhân có tên V.H.B.

87. Bệnh nhân BN1.855.039, có tên L.T.A, là nam giới, sinh năm 2010, ở xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân A. ở cùng nhà với nhiều bệnh nhân mắc Covid-19 đã ghi nhận trước đó.

88. Bệnh nhân BN1.855.040, có tên L.T.V.A, là nữ giới, sinh năm 2001, ở Tổ dân phố Vực Vòng, phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân A. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.V.N.

89. Bệnh nhân BN1.855.041, có tên Đ.V.T, là nam giới, sinh năm 1996, ở Tổ dân phố Vực Vòng, phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên V.C.P.

90. Bệnh nhân BN1.855.044, có tên B.H.N, là nữ giới, sinh năm 1991, ở thôn Văn Bút, xã Trác Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.V.H.

91. Bệnh nhân BN1.855.045, có tên T.Đ.T, là nam giới, sinh năm 2012, ở thôn Văn Bút, xã Trác Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.V.H.

92. Bệnh nhân BN1.855.046, có tên T.N.K, là nam giới, sinh năm 2016, ở thôn Văn Bút, xã Trác Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân K. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.V.H

93. Bệnh nhân BN1855047, có tên T.T.T, là nữ giới, sinh năm 2003, ở Tổ dân phố Hòa Trung, phường Tiên Nội, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. là F1 của bệnh nhân có tên B.T.T.

94. Bệnh nhân BN1.855.048, có tên N.T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1989, ở tiểu khu Châu Giang, thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. là F1 của bệnh nhân có tên T.Đ.M.K.

95. Bệnh nhân BN1.855.049, có tên T.T.C, là nữ giới, sinh năm 1991, ở xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân C. là F1 của bệnh nhân có tên D.Đ.A.

96. Bệnh nhân BN1.855.050, có tên V.T.P, là nữ giới, sinh năm 1968, ở xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân P. là F1 của bệnh nhân có tên T.K.L

97. Bệnh nhân BN1.855.055, có tên H.B.N, là nữ giới, sinh năm 2016, ở thị trấn Quế, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. là em của bệnh nhân có tên H.H.H.

98. Bệnh nhân BN1.854.982, có tên H.C.T, là nam giới, sinh năm 1985, có địa chỉ thường trú ở thôn Đề Thám, xã Nam Tiến, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.V.C tại TP. Hà Nội.

Như vậy, kể từ ca bệnh BN687.470, ở thôn Lê Lợi, xã Phù vân, TP. Phủ Lý có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 vào chiều ngày 19/9/2021, đến 17 giờ ngày 07/01/2022, Hà Nam ghi nhận 3.001 ca bệnh đã được Bộ Y tế cấp mã.

PV

Bình luận bài viết

Bình luận

BÁO HÀ NAM ĐIỆN TỬ

Giấy phép xuất bản số 68/GP-BTTTT do Bộ Thông tin - Truyền thông cấp ngày 16/2/2017

Địa chỉ: Đình Tràng, phường Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Tổng Biên tập: Lê Hồng Kỳ

Điện thoại: (0226) 3852.773 - 3853.342 | Fax: (0226)3853.342

Email: baohanam.dientu@gmail.com

Cấm sao chép dưới mọi hình thức nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản.