Ngày 18/1, Hà Nam tiếp tục ghi nhận 98 bệnh nhân Covid-19

Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hà Nam, ngày 18/1 trên địa bàn tỉnh tiếp tục ghi nhận 98 trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 đã được Bộ Y tế gắn mã bệnh.

Ngày 181 Hà Nam tiếp tục ghi nhận 98 bệnh nhân Covid19

Trong số 98 trường hợp ghi nhận, có: 40 trường hợp liên quan đến những chùm ca bệnh tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, 09 bệnh nhân có biểu hiện ho, sốt, mất khứu giác, ngạt mũi và trở về tỉnh Hà Nam từ các địa phương khác, các trường hợp còn lại là F1 của các bệnh nhân đã được ghi nhận trước đó.

Danh sách 98 ca bệnh, cụ thể:

1. Bệnh nhân BN2.057.180, có tên N. H.V, là nữ giới, sinh năm 2016, ở thôn Đình Ngọ, xã Tiên Hiệp, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân V. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.T.T, được phát hiện tại khu cách ly.

2. Bệnh nhân BN2.057.181, có tên V.V.M, là nam giới, sinh năm 1991, ở Tổ dân phố Ninh Lão, phường Duy Minh, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân M. tiếp xúc với bệnh nhân có tên D.C.T. làm ở Công ty TNHH MASAN, tại Khu Công nghiệp Đồng Văn IV, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

3. Bệnh nhân BN2.057.182, có tên N.T.H, là nữ giới, sinh năm 1993, ở xã Nguyễn Uý, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. làm việc tại Công ty Yokowo, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

4. Bệnh nhân BN2.057.183, có tên N.T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1999, ở thôn Do Lễ, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.H.A, được phát hiện tại khu cách ly.

5. Bệnh nhân BN2.057.184, có tên P.T.P, là nữ giới, sinh năm 1986, ở thôn Bút Phong, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân P. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.N. B, được phát hiện tại khu cách ly.

6. Bệnh nhân BN2.057.185, có tên P.V.N, là nam giới, sinh năm 1970, ở Tiểu khu La Mát, thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.H.Đ, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

7. Bệnh nhân BN2.057.186, có tên N.T.L, là nữ giới, sinh năm 1984, ở thôn Hải Long, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.T.V. ở TP. Hà Nội, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

8. Bệnh nhân BN2.057.187, có tên N.T.N, là nữ giới, sinh năm 1972, ở thôn Hải Long, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T.L, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

9. Bệnh nhân BN2.057.188, có tên N.T.V, là nữ giới, sinh năm 1972, ở thôn Hải Long, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân V. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T.L, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

10. Bệnh nhân BN2.057.189, có tên N.T.M, là nữ giới, sinh năm 1954, ở thôn Tân Hưng, xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân M. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T.L, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

11. Bệnh nhân BN.2057.190, có tên T.T.X, là nữ giới, sinh năm 1958, ở thôn Thư Lâu, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân X. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T. L, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

12. Bệnh nhân BN2.057.191, có tên N.T.L, là nữ giới, sinh năm 1989, ở thôn Thư Lâu, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T.L, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

13. Bệnh nhân BN2.057.192, có tên Đ.T.I, là nữ giới, sinh năm 1953, ở thôn Cao Hào, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân I. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T.L, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

14. Bệnh nhân BN2.057.193, có tên T.T.V, là nữ giới, sinh năm 1940, có địa chỉ thường trú ở xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân V. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.T.L, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

15. Bệnh nhân BN2.057.194, có tên Đ.V.T, là nam giới, sinh năm 1998, ở thôn Phú Đa, xã Công Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. về từ TP. Hà Nội ngày 15/01/2022, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

16. Bệnh nhân BN2.057.195, có tên N.T.H, là nam giới, sinh năm 2019, ở Thôn 1, xã Phù Vân, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.V.T, được phát hiện tại khu cách ly.

17. Bệnh nhân BN2.057.196, có tên L.T.D, là nữ giới, sinh năm 1995, ở thôn Yên Lệnh, xã Chuyên Ngoại, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. làm ở Công ty FINETEK, tại Cụm Công nghiệp Hòa Mạc, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

18. Bệnh nhân BN2.057.197, có tên T.N.Đ, là nam giới, sinh năm 1961, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Đ. có biểu hiện khó thở, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

19. Bệnh nhân BN2.057.198, có tên T.T.H, là nam giới, sinh năm 1983, ở xã Đinh Xá, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. có biểu hiện ho, sốt được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

20. Bệnh nhân BN2.057.199, có tên B.T.S, là nữ giới, sinh năm 1974, ở Tổ dân phố Ninh Lão, Phường Duy Minh, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân S. có biểu hiện ho, sốt, sổ mũi được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

21. Bệnh nhân BN2.057.200, có tên N.V.H, là nam giới, sinh năm 1991, ở Tổ dân phố Hoà Trung, phường Tiên Nội, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. làm nghề sơn đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều người, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại cơ sở y tế.

22. Bệnh nhân BN2.057.201, có tên N.V.D, là nam giới, sinh năm 1987, ở Tổ dân phố Phạm Văn Đồng, phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh D. làm việc ở Công ty WISTRON – Khu công nghiệp Đồng Văn III (Công ty có F0), được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

23. Bệnh nhân BN2.057.202, có tên Đ.T.H, là nam giới, sinh năm 1996, có địa chỉ thường trú ở xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty Honda Việt Nam, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

24. Bệnh nhân BN2.057.203, có tên C.H.Q, là nam giới, sinh năm 1997, ở xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Q. liên quan đến ổ dịch Công ty Gentech – Khu công nghiệp Đồng Văn III, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 trong khu cách ly.

25. Bệnh nhân BN2.057.204, có tên K.T.H, là nữ giới, sinh năm 1984, có địa chỉ thường trú ở xã Đội Bình, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS – Khu công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại cơ sở y tế.

26. Bệnh nhân BN2.057.205, có tên H.T.B.N, là nữ giới, sinh năm 1985, ở Đội 20, xã Yên Nam, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. liên quan đến ổ dịch Công ty Pretty Vina – Cụm Công nghiệp Hòa Mạc (Công ty có F0), được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

27. Bệnh nhân BN2.057.206, có tên N.T.L, là nữ giới, sinh năm 1986, ở Tổ dân phố Phúc Thành, phường Châu Giang, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. liên quan đến ổ dịch Công ty Pretty Vina – Cụm Công nghiệp Hòa Mạc (Công ty có F0), được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

28. Bệnh nhân BN2.057.207, có tên N.T.L, là nữ giới, sinh năm 1954, ở phường Hoàng Đông, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. tiếp xúc với bệnh nhân có tên H.K.L, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại cơ sở y tế.

29. Bệnh nhân BN2.057.208, có tên N.X.T, là nam giới, sinh năm 1991, ở xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. làm tại Công ty NISSHO – Khu Công nghiệp Đồng Văn II (Công ty có F0), được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

30. Bệnh nhân BN2.057.209, có tên L.Đ.T, là nam giới, sinh năm 1991, ở Tổ dân phố Đồng Văn, phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.Đ.H (Bệnh nhân làm việc tại một công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi, tại Khu Công nghiệp Đồng Văn I), được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

31. Bệnh nhân BN2.057.210, có tên N.T.H, là nữ giới, sinh năm 1986, có địa chỉ thường trú ở xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS – Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

32. Bệnh nhân BN2.057.211, có tên N.T.M, là nữ giới, sinh năm 1976, có địa chỉ thường trú ở xã Hồng Quang, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Bệnh nhân M. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS – Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

33. Bệnh nhân BN2.057.212, có tên M.X.T, là nam giới, sinh năm 1997, ở Tổ dân phố Ngũ Nội, phường Bạch Thượng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. liên quan đến ổ dịch Công ty Honda Việt Nam, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

34. Bệnh nhân BN2.057.213, có tên N.T.N, là nữ giới, sinh năm 1975, có địa chỉ thường trú ở xã Bạch Hạ, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân N. liên quan đến ổ dịch Công ty Honda Việt Nam, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

35. Bệnh nhân BN2.057.214, có tên N.T.T, là nữ giới, sinh năm 1967, ở xóm Nội, phường Bạch Thượng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. liên quan đến ổ dịch Công ty Honda Việt Nam, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

36. Bệnh nhân BN2.057.215, có tên P.T.N, là nữ giới, sinh năm 1964, có địa chỉ thường trú ở Lễ Thượng, xã Châu Can, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân N. liên quan đến ổ dịch Công ty Honda Việt Nam, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

37. Bệnh nhân BN2.057.216, có tên V.T.X, là nữ giới, sinh năm 1963, có địa chỉ thường trú ở xã Châu Can, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân X. liên quan đến ổ dịch Công ty Honda Việt Nam, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

38. Bệnh nhân BN2.057.217, có tên L.T.H, là nữ giới, sinh năm 1992, có địa chỉ thường trú ở, xã Châu Can, huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội. Bệnh nhân H. làm việc tại Công ty NISSHO – Khu Công nghiệp Đồng Văn II (Công ty có F0), được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

39. Bệnh nhân BN2.057.218, có tên T.M.H, là nam giới, sinh năm 1993, ở Tổ dân phố Hoàng Thượng, phường Hoàng Đông, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.H.T, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại cơ sở y tế.

40. Bệnh nhân BN2.057.219, có tên L.T.H, là nữ giới, sinh năm 1974, ở xã Tiên Ngoại, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS – Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

41. Bệnh nhân BN2.057.220, có tên H.T.D, là nữ giới, sinh năm 1986, ở Tổ dân phố Nguyễn Hữu Tiến, Phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. làm việc ở Công ty DingDong – Khu Công nghiệp Đồng Văn I, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

42. Bệnh nhân BN2.057.221, có tên N.T.K, là nữ giới, sinh năm 1982, có địa chỉ thường trú ở thôn Siêu Nghệ, xã Nhật Tựu, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân K. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS – Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

43. Bệnh nhân BN2.057.222, có tên P.T.L, là nữ giới, sinh năm 1975, ở xã Văn Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS – Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

44. Bệnh nhân BN2.057.223, có tên T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1993, ở phường Bạch Thượng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. làm việc ở Công ty ACE – Khu Công nghiệp Đồng Văn II (Công ty có F0), được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

45. Bệnh nhân BN2.057.224, có tên B.T.T, là nữ giới, sinh năm 1976, ở phường Tiên Nội, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS – Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện dương tính với SARS-CoV-2 thông qua lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc tại Công ty.

46. Bệnh nhân BN2.057.225, có tên P.T.T, là nữ giới, sinh năm 2000, ở Chợ Lương, phường Yên Bắc, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên C.L.S. được phát hiện qua khu phong tỏa.

47. Bệnh nhân BN2.057.226, có tên L.N.K, là nam giới, sinh năm 1985, ở Tổ dân phố Hương Cát, phường Duy Hải, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân K. từ Hà Nội về được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

48. Bệnh nhân BN2.057.227, có tên L.T.H, là nữ giới, sinh năm 1989, ở Tổ dân phố Ninh Lão, phường Duy Minh, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.V.L. được phát hiện qua khu phong tỏa.

49. Bệnh nhân BN2.057.228 , có tên P.N.D, là nữ giới, sinh năm 2021, ở Tổ dân phố Ninh Lão, phường Duy Minh, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.V.L. được phát hiện qua khu phong tỏa.

50. Bệnh nhân BN2.057.229, có tên N.T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1986, ở phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H liên quan đến ổ dịch Công ty ANAM, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

51. Bệnh nhân BN2.057.230, có tên G.M.D, là nữ giới, sinh năm 2006, ở phường Đồng Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. tiếp xúc với bệnh nhân có tên G.M.Y. và được phát hiện qua khu phong tỏa.

52. Bệnh nhân BN2.057.231, có tên L.T.N, là nữ giới, sinh năm 1994, ở thôn Điệp Sơn, xã Yên Nam, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. có biểu hiện ho, sốt được phát hiện qua sàng lọc tại tại cơ sở y tế.

53. Bệnh nhân BN2.057.232, có tên T.T.D, là nữ giới, sinh năm 2021, ở Tổ dân phố Hoàng Diệu, Phường Hoàng Đông, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.T.T. và được phát hiện qua khu phong tỏa.

54. Bệnh nhân BN2.057.233, có tên T.T.M, là nữ giới, sinh năm 1988, ở xóm Tập Thượng, xã La Sơn, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân M. có liên quan đến ổ dịch công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

55. Bệnh nhân BN2.057.234, có tên N.T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1997, ở thôn Tiên Lý, xã Đồn Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

56. Bệnh nhân BN2.057.235, có tên T.T.L, là nữ giới, sinh năm 1963, ở thôn Thanh Hòa, xã Đồn Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

57. Bệnh nhân BN2.057.236, có tên L.T.H, là nữ giới, sinh năm 1994, ở thôn Hòa Thái Thịnh, xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

58. Bệnh nhân BN2.057.237, có tên V.T.T.L, là nữ giới, sinh năm 1995, ở thôn Tập Mỹ, xã La Sơn, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

59. Bệnh nhân BN2.057.238, có tên T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1992, ở xóm Lẫm Hạ, xã La Sơn, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

60. Bệnh nhân BN2.057.239, có tên N.T.T.M, là nữ giới, sinh năm 1992, ở Tiểu khu Bình Thành, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân M. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

61. Bệnh nhân BN2.057.240, có tên T.T.M, là nữ giới, sinh năm 1982, ở Tiểu khu Tân An, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân M. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

62. Bệnh nhân BN2.057.241, có tên C.T.L, là nữ giới, sinh năm 2002, ở Thôn 2, xã An Nội, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. đi Hà Nội ngày 03/01/2022 được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

63. Bệnh nhân BN2.057.242, có tên H.T.H, là nữ giới, sinh năm 1980, ở thôn An Cao, xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

64. Bệnh nhân BN2.057.243, có tên Đ.T.L, là nữ giới, sinh năm 1988, ở Tiểu khu Tân An, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

65. Bệnh nhân BN2.057.244, có tên N.T.H, là nữ giới, sinh năm 1979, ở Tiểu khu Tân An, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty CJ Vina, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

66. Bệnh nhân BN2.057.245, có tên T.T.C, là nữ giới, sinh năm 1964, ở Tiểu khu Bình Nam, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân C. có biểu hiện ho, sốt, đau mỏi, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

67. Bệnh nhân BN2.057.246, có tên L.T.N, là nữ giới, sinh năm 1966, ở Tiểu khu Bình Thắng, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.V.Q. và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

68. Bệnh nhân BN2.057.247, có tên T.M.Q, là nam giới, sinh năm 2018, ở Tiểu khu Bình Thắng, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Q. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.T.N. và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

69. Bệnh nhân BN2.057.248, có tên T.Đ.T, là nam giới, sinh năm 2015, ở Tiểu khu Bình Thắng, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.T.N. và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

70. Bệnh nhân BN2.057.249, có tên P.P.A, là nữ giới, sinh năm 2011, ở thôn Giải Tây, xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân A. tiếp xúc với bệnh nhân có tên H.T.H. và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

71. Bệnh nhân BN2.057.250, có tên N.T.D, là nữ giới, sinh năm 1998, ở Tiểu khu Bình Thuận, thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. có tiếp xúc với bệnh nhân có tên D.H.H. và được phát hiện trong khu cách ly.

72. Bệnh nhân BN2.057.251, có tên P.T. B.N, là nữ giới, sinh năm 1987, ở Tiểu khu Đồi Ngang, thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. đi từ Hà Nội về ngày 14/01/2022 và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

73. Bệnh nhân BN2.057.252, có tên T.D.A, là nam giới, sinh năm 1988, ở Thôn 8, xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân A. có tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.T.H. và được phát hiện trong khu phong tỏa.

74. Bệnh nhân BN2.057.253, có tên T.D.B, là nam giới, sinh năm 2015, ở Thôn 8, xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân B. có tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.T.H. và được phát hiện trong khu phong tỏa.

75. Bệnh nhân BN2.057.254, có tên T.T.Q.C, là nữ giới, sinh năm 2014, ở Thôn 10, xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân C. có tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.T.H. và được phát hiện trong khu phong tỏa

76. Bệnh nhân BN2.057.255, có tên L.Đ.A, là nam giới, sinh năm 2014, ở xóm Duyên Hà, xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân A. có tiếp xúc với bệnh nhân có tên H.T.T. và được phát hiện trong khu phong tỏa.

77. Bệnh nhân BN2.057.256, có tên L.T.C, là nữ giới, sinh năm 1980, ở thôn Thanh Nga, xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân có biểu hiện ho, đau họng, ngứa rát họng, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

78. Bệnh nhân BN2.057.257, có tên T.K.L, là nữ giới, sinh năm 2006, ở thôn Thanh Nga, xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.T.C, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

79. Bệnh nhân BN2.057.258 , có tên V.Đ.T, là nam giới, sinh năm 2002, ở thôn Phú Chương, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên V.K.N, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

80. Bệnh nhân BN2.057.259, có tên N.T.C, là nữ giới, sinh năm 2000, ở thôn Lam Cầu, xã Nhân Thịnh, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân đi từ TP. Hà Nội về được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

81. Bệnh nhân BN2.057.260, có tên V.T.H, là nữ giới, sinh năm 1984, ở thôn Cát Thường, xã Nguyễn Uý, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân làm việc tại công ty Yokowo- Khu Công nghiệp Đồng Văn II (Công ty có F0) và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

82. Bệnh nhân BN2.057.261, có tên N.C.S, là nam giới, sinh năm 1986, ở thị trấn Quế, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân S. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.H.D, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

83. Bệnh nhân BN2.057.262, có tên L.M.K, là nam giới, sinh năm 2017, ở xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân K. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.T.B. và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

84. Bệnh nhân BN2.057.263, có tên L.H.Đ, là nam giới, sinh năm 2021, ở xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Đ. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.T.B. được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

85. Bệnh nhân BN2.057.264, có tên N.T.D, là nữ giới, sinh năm 1997, ở xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân D. đi từ TP. Hải Phòng về được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

86. Bệnh nhân BN2.057.265, có tên T.T.H, là nữ giới, sinh năm 1996, ở xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.V.P, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

87. Bệnh nhân BN2.057.266, có tên L.T.N, là nữ giới, sinh năm 1966, ở xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân N. đi từ TP. Hà Nội về, và được phát hiện qua sàng lọc tại tại cơ sở y tế.

88. Bệnh nhân BN2.057.267, có tên T.T.Q, là nữ giới, sinh năm 1990, ở xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Q. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.Đ.V, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

89. Bệnh nhân BN2.057.268, có tên C.T.H, là nữ giới, sinh năm 2000, ở xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. liên quan đến ổ dịch Công ty NMS tại Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

90. Bệnh nhân BN2.057.269, có tên N.Đ.H, là nam giới, sinh năm 2010, ở xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.H.N, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

91. Bệnh nhân BN2.057.270, có tên N.T.H, là nữ giới, sinh năm 1984, ở xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.H.N, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

92. Bệnh nhân BN2057.271, có tên N.Đ.H, là nam giới, sinh năm 2010, ở xã Lê Hồ, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. tiếp xúc với bệnh nhân có tên N.H.N, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

93. Bệnh nhân BN2.057.272, có tên B.T.H.Y, là nữ giới, sinh năm 1984, ở xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân Y. làm việc ở Công ty Yokowo tại Khu Công nghiệp Đồng Văn II, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

94. Bệnh nhân BN2.057.273, có tên L.T.X, là nữ giới, sinh năm 2005, ở xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân X. có biểu hiện ho, sốt, được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

95. Bệnh nhân BN2.057.274, có tên T.N.H, là nam giới, sinh năm 2000, ở xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân H. có biểu hiện ho, sốt, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

96. Bệnh nhân BN2.057.275, có tên L.H.T, là nữ giới, sinh năm 2021, ở thôn Yên Lệnh, xã Chuyên Ngoại, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên L.T.D. và bệnh nhân có tên L.V.T, được phát hiện tại khu phong tỏa.

97. Bệnh nhân BN2.057.276, có tên N.T.T.T, là nữ giới, sinh năm 2012, ở Tổ dân phố Ngọc Động, Phường Hoàng Đông, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân T. tiếp xúc với bệnh nhân có tên T.N.D, và được phát hiện tại khu phong tỏa.

98. Bệnh nhân BN2.057.277, có tên P.T.L, là nữ giới, sinh năm 1951, ở thôn Đô Quan, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bệnh nhân L. tiếp xúc với bệnh nhân có tên P.T.L. từ TP. Hà Nội về, và được phát hiện qua sàng lọc tại cơ sở y tế.

Hiện nay, tình hình dịch bệnh đã được kiểm soát, tuy nhiên số ca mắc vẫn ở mức cao, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật khuyến cáo, mặc dù đã được tiêm đủ liều vắc xin, người dân vẫn cần nghiêm túc tuân thủ các quy định 5K của Bộ Y tế, hạn chế tụ tập đông người. Khi có các biểu hiện: ho, sốt, đau họng, mất vị giác… cần gọi điện ngay tới Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn theo số điện thoại tại địa chỉ: https://covid.hanam.gov.vn/page/so-dien-thoai-can-biet.html, hoặc liên hệ với các cơ sở y tế gần nhất.

PV

Bình luận bài viết

Bình luận

BÁO HÀ NAM ĐIỆN TỬ

Giấy phép xuất bản số 68/GP-BTTTT do Bộ Thông tin - Truyền thông cấp ngày 16/2/2017

Địa chỉ: Đình Tràng, phường Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Tổng Biên tập: Lê Hồng Kỳ

Điện thoại: (0226) 3852.773 - 3853.342 | Fax: (0226)3853.342

Email: baohanam.dientu@gmail.com

Cấm sao chép dưới mọi hình thức nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản.